Toyota Wigo Bắt trọn nhịp vui

Toyota Wigo

Giá từ : 352,000,000 VNĐ
Điện thoại tư vấn 0985 23 22 92
Model Giá niêm yết
Toyota Wigo 4AT 384,000,000 VNĐ
Toyota Wigo 5MT 352,000,000 VNĐ

Toyota Wigo 2021 có nhiều nâng cấp từ thiết kế đến trang bị, giá xe cũng điều chỉnh. Vậy Wigo 2021 có gì mới, có nên mua Wigo?

Trong phân khúc, Toyota Wigo có thế mạnh lớn về thương hiệu, khả năng vận hành bền bỉ ổn định êm ái, chi phí tiết kiệm, không gian rộng rãi

Ưu nhược điểm Toyota Wigo 2021

Ưu điểm:

  • Xe Nhật giá hợp lý
  • Thiết kế mới trẻ trung và thể thao hơn
  • Gầm xe cao nhất phân khúc
  • Không gian rộng rãi bậc nhất phân khúc
  • Động cơ đủ dùng, có độ vọt ở dải tốc thấp
  • Vận hành bền bỉ, êm ái, ổn định
  • Tiết kiệm nhiên liệu
  • An toàn đạt chuẩn 4 sao NCAP

Nhược điểm:

  • Thiết kế nội thất không thay đổi
  • Vẫn còn cần bổ sung thêm một số trang bị

NGOẠI THẤT

Toyota Wigo 2021 được nhập khẩu từ Indonesia phân phối 2 phiên bản số sàn và số tự động.Toyota Wigo là mẫu xe nhỏ sở hữu ngoại hình đậm chất thể thao với ngôn ngữ thiết kế trẻ trung và nhiều lựa chọn về màu sắc. Toyota Wigo xứng đáng là chiếc xe hơi đầu tiên của bạn.

Nhận ngay gói Bảo hành 5 năm/150.000 km. Chương trình áp dụng từ 7/6 đến 31/12/2021

Thông số kích thước Toyota Wigo 2021 không thay đổi so với trước. Khoảng sáng gầm xe cao tiếp tục là ưu thế của Toyota Wigo. Với khoảng gầm đến 160 mm, Wigo có thể leo lề, di chuyển qua đường gồ ghề, đường ngập nước… dễ dàng hơn.

Kích thước Wigo
Dài x rộng x cao (mm) 3.660 x 1.600 x 1.520
Chiều dài cơ sở (mm) 2.455
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160

Đầu xe Toyota Wigo 2021 thu hút bởi các đường nét dứt khoát, cắt xẻ mạnh mẽ mang đến cảm giác trẻ trung và cá tính hơn. Ở lần nâng cấp mới 2021, vòng cung chrome kết logo kết nối liền mạch 2 cụm đèn chính được chuốt mỏng và chuyển sang mạ tối màu “ngầu” hơn. 

Như nhiều mẫu xe đô thị cỡ nhỏ khác, thiết kế Toyota Wigo cũng hướng đến phong cách trẻ trung, năng động. Ở lần nâng cấp mới 2021, kiểu dáng tổng thể Toyota Wigo vẫn như trước, tuy nhiên đi vào chi tiết thì có sự tinh chỉnh mới, chủ yếu ở đầu xe giúp tăng thêm phần sắc sảo, thể thao.

Lưới tản nhiệt Wigo 2021 vẫn kiểu hình thang ngược mở to đổ dài đến tận cản trước. Nhưng nếu trước kia, phần khung lưới tản nhiệt được tạo thành từ những đường cong nhẹ nhàng thì giờ đây chuyển sang những phong cách thẳng thừng, gãy gọn, đầy mạnh mẽ. Phần tạo hình lưới bên trong cũng đổi mới. Các thanh nan chạy ngang thay thế bằng một màn lưới hoạ tiết tổ ong hiện đại và bắt mắt hơn. Cản trước vẫn giữ nguyên tạo hình như cũ nhưng được dập mỏng, gọt lại gân guốc hơn trước.

Hốc đèn sương mù 2 bên má được tái thiết kế hoàn toàn mới. Kiểu dấu mốc quen thuộc đến “nhàm chán” đã đổi sang hốc tam giác 3D bắt mắt và hầm hố hơn.

Cụm đèn trước Toyota Wigo 2021 giữ nguyên, vẫn duy trì kiểu 2 tầng và sử dụng đèn Halogen. Gương chiếu hậu Toyota Wigo 2021 có tính năng gập điện, chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ.

Toyota Wigo 2021 được trang bị bộ mâm xe 8 chấu kiểu mới, kích thước 14 inch kết hợp với lốp 175/65R14.

Cửa xe Wigo bản rộng, ngang ngửa với những xe hạng B, giúp việc ra vào xe thuận tiện hơn.

Đuôi xe Toyota Wigo 2021 tiếp tục duy trì kiểu dáng từ “người tiền nhiệm”. Bên trên có cánh gió kéo dài tích hợp đèn phanh LED trên cao. Phần cản dưới khá nổi bật và bề thế. Điểm khác biệt ở đuôi xe chủ yếu là cụm đèn hậu. Tuy thiết kế vẫn như trước nhưng đồ hoạ LED bên trong đổi mới sắc nét và thu hút hơn.

Màu xe

Toyota Wigo 2021 có tất cả 7 màu: màu bạc, màu cam, màu đen, màu đỏ, màu trắng, màu xám và màu vàng.

Trang bị ngoại thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Ngoại thất Wigo Wigo 5MT Wigo 4AT
Đèn phía trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu Chỉnh điệnGập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điệnGập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa Màu thân xe Màu thân xe
Lốp 175/65R14 175/65R14

NỘI THẤT

Như các “đàn anh” Toyota Vios, Altis hay Camry… Toyota Wigo cũng sở hữu không gian rộng rãi và thoải mái bậc nhất phân khúc của mình.

Cả 2 phiên bản Wigo 2021 đều dùng âm thanh 4 loa, hỗ trợ kết nối USB, Bluetooth… Riêng bản Wigo 1.2AT có thêm tính năng kết nối ô tô với điện thoại thông minh Smart Link.

Về hệ thống giải trí, ở Toyota Wigo facelift 2021, cả 2 phiên bản số tự động và số sàn đều được trang bị đầu DVD màn hình cảm ứng 7 inch. Người mua Wigo số sàn chắc chắn sẽ hài lòng với phần nâng cấp mới này.

Không gian rộng rãi chính là một trong những điểm mạnh của Toyota Wigo so với các đối thủ khác trong phân khúc. Ở hàng ghế trước, khoảng trống để chân lớn, người ngồi có thể mở rộng chân. Hàng ghế sau đủ tựa đầu 3 vị trí. Mặt ghế phẳng, rộng, đủ chỗ cho cả 3 người lớn. Khoảng trần xe và chỗ để chân hàng ghế sau cũng khá thoáng.

Trang bị nội thất

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

Nội thất Wigo Wigo 5MT Wigo 4AT
Vô lăng Urethane Urethane
Vô lăng có nút điều khiển
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ
Hàng ghế trước Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng
Điều hoà Chỉnh tay Chỉnh tay
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7 inch Màn hình cảm ứng 7 inch
Âm thanh 4 loa 4 loa
Kết nối điện thoại thông minh Không

Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2021


Thông số kỹ thuật Toyota Wigo 2021 không thay đổi. Xe vẫn sử dụng động cơ xăng 1.2L 3NR-VE, 4 xi lanh thẳng hàng: công suất cực đại 87 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 108 Nm tại 4.200 vòng/phút, kết hợp hộp số sàn 5 cấp hoặc số tự động 4 cấp.

Thông số kỹ thuật Wigo Wigo 5MT Wigo 4AT
Động cơ 1.2L xăng 1.2L xăng
Công suất cực đại (ps/rpm) 87/6.000 87/6.000
Mô men xoắn cực đại (Nm/rpm) 108/4.200 108/4.200
Hộp số 5MT 4AT
Dẫn động FWD FWD
Hệ thống treo trước/sau McPherson/Trục xoắn
Phanh trước/sau Đĩa/Tang trống

Đánh giá vận hành Toyota Wigo 2021


Động cơ

Nhiều người lo lắng Toyota Wigo có yếu không? Câu trả lời là: Không. Đa phần người dùng đều đánh giá động cơ Toyota Wigo có độ bốc “sáng” nhất nhì phân khúc. Ngay từ khi đề ba lăn bánh, xe đã khá vọt. Khả năng tăng tốc của Wigo rất ổn ở dải vận tốc thấp dưới 50 – 60 km/h. Rõ ràng Wigo đã thắng thế lớn ở nước ga đầu tiên so với nhiều đối thủ cỡ nhỏ hạng A.

Để làm được điều này Toyota Wigo phải chấp nhận hy sinh đi một phần sức kéo ban đầu. Đây cũng chính là nguyên nhân vì sao cùng công suất động cơ nhưng mô men xoắn cực đại của Hyundai i10 đến 120 Nm mà Wigo lại chỉ 107 Nm. Tuy nhiên nhờ trọng lượng xe Wigo (965 kg) nhẹ hơn Grand i10 (hơn 1.000 kg) nên giúp xe bốc hơn.

 

Động cơ
TOYOTA WIGO được trang bị khả năng tăng tốc tốt, tiết kiệm nhiên liệu và bền bỉ xuyên suốt chặng đường dài.

Hệ thống treo
Hệ thống treo với thiết kế thông minh giúp TOYOTA WIGO vận hành êm mượt và ổn định.

AN TOÀN

Túi khí
2 túi khí (người lái và hành khách phía trước), kết hợp cùng dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí đảm bảo an toàn cho mọi hành khách.

ISOFIX
Điểm kết nối ghế an toàn trẻ em với tiêu chuẩn ISOFIX giúp hành khách hoàn toàn yên tâm khi mang theo con nhỏ trong những chuyến đi.

Hệ thống chống bó cứng phanh
Đươc trang bị phanh ABS giúp người lái có thể điều khiển xe an toàn trong những tình huống nguy cấp.

Dây đeo an toàn
2 túi khí (người lái và hành khách phía trước), kết hợp cùng dây đai an toàn 3 điểm cho tất cả các vị trí đảm bảo an toàn cho mọi hành khách.

So sánh các phiên bản Toyota Wigo

*Kéo bảng sang phải để xem đầy đủ thông tin

So sánh các phiên bản Wigo 5MT Wigo 4AT
Trang bị ngoại thất
Đèn phía trước Halogen Halogen
Đèn hậu LED LED
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu Chỉnh điệnGập điện

Đèn báo rẽ

Chỉnh điệnGập điện

Đèn báo rẽ

Tay nắm cửa Màu thân xe Màu thân xe
Lốp 175/65R14 175/65R14
Trang bị nội thất
Vô lăng Urethane Urethane
Vô lăng có nút điều khiển
Chìa khoá thông minh & khởi động bằng nút bấm
Chất liệu ghế Nỉ Nỉ
Hàng ghế trước Chỉnh tay 4 hướng Chỉnh tay 4 hướng
Điều hoà Chỉnh tay Chỉnh tay
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 7 inch Màn hình cảm ứng 7 inch
Âm thanh 4 loa 4 loa
Kết nối điện thoại thông minh Không
Động cơ & hộp số
Động cơ 1.2L xăng 1.2L xăng
Hộp số 5MT 4AT
Trang bị an toàn
Số túi khí 2 2
Phanh ABS, EBD
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe 2 2
Camera lùi

Nên mua Wigo phiên bản nào?

Trong lần nâng cấp 2021, Toyota Wigo vẫn tiếp tục duy trì 2 phiên bản số sàn và số tự động. Tuy nhiên, so với trước, phiên bản Wigo số sàn 2021 được cải thiện đáng kể về trang bị, không quá chênh lệch với bản số tự động như trước. Đi cùng với đó giá bán Wigo số sàn cũng tăng cao hơn. So sánh Wigo MT và AT, chỉ chênh lệch hơn 30 triệu đồng, điểm khác biệt chỉ ở hộp số và AT có thêm tính năng kết nối điện thoại thông minh.

Theo khảo sát chung, phiên bản số sàn của Wigo thu hút khá nhiều sự quan tâm của người dùng Việt. Dù giá cao hơn so với bản số sàn của nhiều đối thủ khác nhưng nhờ điểm nhấn thương hiệu, lại nhập khẩu nên Wigo vẫn khá hấp dẫn. Nếu mua xe để kinh doanh chạy dịch vụ taxi hay Grab… muốn tiết kiệm cao thì Wigo số sàn rất đáng tham khảo. Còn nếu mua xe phục vụ di chuyển cá nhân hay gia đình thì vẫn nên ưu tiên Toyota Wigo bản tự động.

So sánh Toyota Wigo và Hyundai i10


Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo đều là những mẫu xe nổi bật trong phân khúc. Tuy nhiên i10 đang được ưa chuộng hơn. So sánh Toyota Wigo và i10, cả hai mẫu đều thuộc hàng rộng rãi bậc nhất, nhưng Wigo có khoảng trần cao hơn.

Bên cạnh đó, Wigo còn vượt trội hơn ở khoảng sáng gầm xe cao, khả năng vận hành, đặc biệt là thế mạnh thương hiệu. Trong khi mẫu xe nhà Hyundai hiện đại hơn về mặt trang bị, thiết kế nội ngoại thất cũng trẻ trung và bắt mắt hơn.

So sánh Toyota Wigo và Kia Morning


Khá nhiều người phân vân không biết nên mua Toyota Wigo hay Kia Morning. Cả hai xe đều có những ưu thế riêng. Kia Morning “nhỉnh” hơn về một số trang bị. Trong khi đó, Toyota Wigo lại có thế mạnh về thương hiệu Toyota, khả năng vận hành tốt hơn, không gian nội thất rộng rãi hơn nhiều.

So sánh Toyota Wigo và Honda Brio


Kia Morning và Hyundai i10 vốn đang chiếm giữ phần lớn “miếng bánh” phân khúc cỡ nhỏ hạng A. Nhưng từ khi 2 “ông lớn” Toyota và Honda chen chân vào thì “miếng bánh” đã phải chia lại. Cùng là xe Nhật Bản, Toyota Wigo và Honda Brio có khá nhiều điểm tương đồng.

Xét về chất lượng và khả năng vận hành, có lẽ Honda Brio là đối thủ tương xứng nhất với Toyota Wigo. Cả 2 đều được tối ưu ở dải vận tốc thấp mang đến độ vọt nhất định. Khung gầm cứng cáp, cho trải nghiệm vận hành ổn định. Trang bị tiện nghi tương đương nhau.

Tuy nhiên, so sánh Wigo và Brio, 2 xe cũng có sự khác biệt. Toyota Wigo có lợi thế giá bán rẻ hơn, trong khi giá Brio thuộc hàng cao nhất nhì phân khúc. Toyoat Wigo cũng “nhỉnh” hơn về một số trang bị an toàn.

Về đối tượng sử dụng, ngoài xe gia đình thì các mẫu xe hạng A thường được dùng chạy dịch vụ rất nhiều. Không chỉ Hyundai i10, Kia Morning mà số lượng xe Toyota Wigo dùng chạy dịch vụ cũng không ít. Nhưng với Honda Brio lại rất hiếm bởi xe có giá cao. Đây chính là một trong những điểm khác biệt lớn giữa Brio với số đông xe hạng A khác (kể cả Wigo).